Ống inox 201 là loại ống được sản xuất từ thép không gỉ 201, thuộc dòng thép không gỉ austenitic crom-niken-mangan. Inox 201 là phiên bản chi phí thấp thay thế cho inox 304, nó được tạo ra bằng việc giảm bớt lượng nickel và tăng lượng mangan và nitơ.
Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của ống inox 201 được quy định theo tiêu chuẩn ASTM A240, như sau:
- Crom (Cr): 16-18%
- Niken (Ni): 4,5-6,5%
- Mangan (Mn): 7,1-8,1%
- Nitơ (N): 0,15-0,25%
- Canxi (Ca): 0,1-0,25%
- Silicon (Si): 0,75%
- Photpho (P): 0,04%
- Lưu huỳnh (S): 0,03%

Tính năng
Ống inox 201 có các tính năng nổi bật sau:
- Khả năng chống ăn mòn: Ống inox 201 có khả năng chống ăn mòn tốt, tương đương với inox 304 trong môi trường axit, kiềm, muối.
- Khả năng chịu lực: Ống inox 201 có khả năng chịu lực tốt, độ bền cao.
- Khả năng chịu nhiệt: Ống inox 201 có khả năng chịu nhiệt tốt, có thể sử dụng ở nhiệt độ lên đến 1000 độ C.
- Tính thẩm mỹ: Ống inox 201 có bề mặt sáng bóng, sang trọng.
Ứng dụng
Ống inox 201 được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:
- Xây dựng: Ống inox 201 được sử dụng làm ống dẫn nước, ống cấp thoát nước, ống dẫn khí, ống dẫn dầu, ống dẫn khí ga,…
- Công nghiệp: Ống inox 201 được sử dụng làm ống dẫn hóa chất, ống dẫn thực phẩm, ống dẫn dược phẩm, ống dẫn khí nén,…
- Dân dụng: Ống inox 201 được sử dụng làm đồ gia dụng, đồ trang trí,…
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
- Giá thành thấp hơn inox 304
- Khả năng chống ăn mòn tốt
- Khả năng chịu lực tốt
- Khả năng chịu nhiệt tốt
- Tính thẩm mỹ cao
Nhược điểm:
- Độ cứng thấp hơn inox 304
- Khả năng chống ăn mòn trong môi trường clorua kém hơn inox 304
Lưu ý khi sử dụng
Ống inox 201 không nên sử dụng trong môi trường có chứa nhiều clorua, vì sẽ bị ăn mòn.
Nếu các bạn quan tâm ống inox hãy liên hệ
- Địa chỉ: Số 14, Km12+300, quốc lộ 1A, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội
- Hotline: 0962 541 368
- Email: inoxtruongan2016@gmail.com
- Website: https://inoxtruongan.vn/







